TRANG CHỦ Nhà máy NS

Nhà máy nước sạch



Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

Email In PDF.

* Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.

Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 29 Tháng 10 2021 10:38 )
 

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC NHÀ MÁY NƯỚC NĂM 2013

Email In PDF.

Lần cập nhật cuối ( Thứ ba, 03 Tháng 6 2014 14:50 )
 

Nhà máy Nước sạch Phù Cát

Email In PDF.
1. Nhân sự:

Tổ quản lý, vận hành có 14 nhân viên độ từ trung cấp đến đại học các ngành cơ khí, điện, gò hàn, cấp thoát nước xây dựng. Trong đó: Tổ trưởng và 7 nhân viên hành nhà máy, Tổ phó và 5 nhân viên ở trạm tăng áp.

2. Phương thức hoạt động:

- Bán lẻ đến hộ gia đình thuộc 6 xã Cát Nhơn, Cát Hưng, Cát Thắng, Cát Chánh, Cát Tiến (huyện Phù Cát) và xã Phước Thắng, huyện Tuy Phước;

- Bán sĩ cho Ban Quản lý Nước sạch và Vệ sinh môi trường huyện Tuy Phước để phục vụ cho vùng dân cư xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước):

 

Nhà máy Nước sạch Phù Cát

Hình ảnh nhà máy Nước sạch Phù Cát

            3. Quy mô công trình:

Nhà máy Nước sạch huyện Phù Cát được khởi công xây dựng năm 2011 và hoàn thành năm 2013, đầu tư xây dựng 117 tỉ đồng, công suất 5.600m3/ngày phục vụ cho 73.256 người dân hiện tại và khoảng 84.375 người dân vào năm 2020 thuộc 7 xã nói trên;

4. Các hạng mục công trình:

Trạm bơm cấp I:

Xây dựng 4 trạm bơm giếng, bao gồm 3 giếng có công suất là 100m3/giờ và 1 giếng có công suất 50m3/giờ, 4 giếng hoạt động luân phiên.

Chiều sâu giếng từ 9,3m đến 21m, đường kính giếng D340.

Ống nước thô từ các trạm bơm giếng về trạm xử lý dài 900m, đường kính D300 bằng nhựa uPVC.

Tháp làm thoáng, bể lắng, bể lọc, bể chứa nước sạch;

Trạm bơm cấp II:

Trạm bơm cấp II được xây dựng kết hợp với nhà đặt máy phát điện dự phòng, làm bằng bêtông cốt thép có kích thước 23m x 6m, bao gồm:

+ Phòng điều khiển máy bơm có kích thước: 4m x 6m

+ Phòng đặt các bơm cấp 2 và bơm rửa lọc, kích thước nhà là 11m x 6m, nhà được xây chìm trong đất.

+ Phòng đặt máy quạt gió và sửa chữa bơm, có kích thước 4m x 6m.

3 máy bơm cấp II có thông số kỹ thuật là: Q = 170 m3/h, H=40m

(2 bơm làm việc 1 bơm dự phòng)

Làm việc theo chế độ biến tần đạt Q = 5.600m3/ngày.

2 bơm rửa lọc có Q = 190m3/h và áp lực bơm: H = 12m

1 máy quạt gió Q = 950m3/h và áp lực bơm: H = 5m ;

Nhà hóa chất

          Loại hóa chất thường xuyên sử dụng trong dây chuyền công nghệ xử lý là Soda và Clo. Công nghệ này có 2 vị trí cần châm clo là sau khi làm thoáng và trước khi vào bể chứa, sôda dùng để điều chỉnh pH của nước sau khi lọc, Soda được châm vào hố siphon của bể lọc.

Nhà Clo số 1

Lắp đặt 3 máy châm Clo loại 0 – 2 kg/h (2 công tác, 1 dự phòng).

Đặt 4 bình Clo loại 900 kg/bình.

Lắp đặt một bơm tiếp áp có thông số kỹ thuật là 2m³/h, H= 40m.

Sôda

Thiết kế 2 bể hòa trộn và tiêu thụ sôda, mỗi bể có dung tích 2 m3, mỗi ngày pha 2 bể (24 giờ). Để hòa soda thành dung dịch 5%, thì dùng máy khuấy có công suất 0,75KW gắn tại mỗi bể.

Lắp đặt 2 máy bơm định lượng phèn (1 công tác, 1 dự phòng) có thông số kỹ thuật: q = 0,5 m3/h, H = 25 m.

Trạm bơm tăng áp

Lắp đặt 3 bơm tăng áp có thông số kỹ thuật: Q= 80m3/giờ, H= 40m.

Kích thước nhà trạm bơm: 11,4m x 4,4m. nhà trạm bơm xây nổi, được chia làm 2 phòng: phòng đặt tủ điện và phòng đặt bơm.

Nhà Clo số 2

Liều lượng Clo châm vào nước ở bể chứa là 2mg/l

Lượng Clo cần châm vào nước trong 1 ngày là:

                   Clo = (2x2500)/1000 = 5,0 kg/ngày

Lượng clo dùng trong 1 tháng là:

           (5,0 x 30) = 150 kg/tháng

Lắp đặt 2 máy châm Clo loại 0 – 2 kg/h (1 công tác, 1 dự phòng).

Đặt 3 bình Clo loại 900 kg/bình.

Lắp đặt một bơm tạo áp có thông số kỹ thuật là 1m³/h, H= 40m.

Tuyến ống nước sạch:

Tổng chiều dài tuyến ống nước sạch phủ đến 7 xã là 189.002m, đường kính lớn nhất là DN250 và nhỏ nhất là DN50 bằng nhựa uPVC và HDPE.

Bài: Đinh Công Chánh – Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Định

Lần cập nhật cuối ( Thứ hai, 19 Tháng 5 2014 09:58 )
 

Nhà máy Nước sạch Nhơn Tân

Email In PDF.

* Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.

* Giới thiệu khái quát về Nhà máy:

1. Nhân sự:

Tổ quản lý, vận hành có 4 người: 3 nam, trình độ Trung cấp cấp thoát nước; một nữ, làm việc theo kinh nghiệm.

2. Quy mô công trình:

2.1 Giai đoạn đầu tư ban đầu (2007 – 2008)

Công trình cấp nước sạch Nhơn Tân do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định làm chủ đầu tư, được khởi công xây dựng từ tháng 7/2007 và hoàn thành vào tháng 6/2008.

Công trình có tổng mức đầu tư trên 4 tỉ đồng từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, công suất thiết kế 320m3/ngày đêm, cấp nước cho 550 hộ gia đình tương đương 3.400 người dân tại 3 thôn Nam Tượng 1, Nam Tượng 2, Nam Tượng 3 - xã Nhơn Tân và được xây dựng gồm các hạng mục:

       - Giếng khoan và trạm bơm cấp I;

       - Tuyến đường ống nước thô;

       - Khu xử lý;

       - Mạng lưới cấp nước sạch;

       - Hệ thống điện.

 

Nhà máy nước sạch Nhơn Tân 
Nhà máy Nước sạch Nhơn Tân

  a) Giếng khai thác và bơm cấp I:

 

- Địa điểm xây dựng: thôn Tráng Long, xã Nhơn Lộc, huyện An Nhơn;

 

- Có 2 giếng khai thác: Giếng G1 và giếng G2, hoạt động luân phiên (một giếng hoạt động, một giếng dự phòng). Lưu lượng khai thác tối đa mỗi giếng  20m3/h, thời gian khai thác tối đa 20giờ/ngày đêm/giếng;

 

- Bơm cấp I: Mỗi giếng đựợc lắp đặt một máy bơm chìm hiệu Caprari do Italy sản xuất. Lưu lượng 18m3/h, công suất 4kW. Mỗi máy bơm được lắp một tủ điện tại giếng để vận hành;

 

- Tại giếng G1 có nhà bao che, kính thước (3.0 x 3.0)m. Giếng G2 được bảo quản bằng hố van có nắp đậy, xung quanh có hàng rào bảo vệ bằng lưới B40.

 

b) Tuyến đường ống nước thô:

 

Từ giếng G1 và G2 chạy về khu xử lý, đường kính 100mm, dài 2.080m. Trong đó, 2.014m ống nhựa uPVC Đệ Nhất, dày 6mm; 66m ống thép tráng kẽm, dày 4mm.

 

c) Khu xử lý:

 

- Địa điểm xây dựng: xóm Bồ Cạp, thôn Nam Tượng,  xã Nhơn Tân, huyện An Nhơn.

 

- Diện tích xây dựng   : 1.018m2;

 

- Cao trình mặt bằng   : 20,50m. 

 

Hệ thống lọc:

 

- Tháp oxy: Cấu tạo bằng thép không rỉ dày 3mm, cao 3m, đường kính 0,5m;

 

- Bể lắng đứng tiếp xúc: Thiết kế 01 bể kết cấu bằng BTCT M250 hình vuông, kích thước (3,24 x 3,24 x 5,3)m;

 

- Bể lọc hở: Bao gồm 2 ngăn lọc nhanh, diện tích 2x(2,24x2,24)m2, kết cấu bằng bê tông cốt thép M250, vật liệu lọc cát thạch anh  vận tốc lọc 6,0m/h; có xi phông điều chỉnh tốc độ lọc.

 

Bể chứa nước sạch:

 

- Cao trình đáy bể 18,90m, thể tích 100m3, kết cấu bể bằng bê tông cốt thép M250, kích thước bể (7,0x7,0x2,4)m.

 

Bể điều áp:

 

- Cao trình đáy bể 41,6m, thể tích 50m3, kết cấu bể bằng bê tông cốt thép M250, kích thước bể (5,0x5,0x2,5)m.

 

Trạm bơm cấp 2:

 

Nhà trạm bơm: Nhà cấp 4, diện tích xây dựng (6,0x3,6)m2, có 3 máy bơm hiệu Caprari: Trong đó, 2 máy bơm nước sạch, lưu luợng mỗi máy Q=36m3/h, công suất 5,5kW, 1 máy bơm rửa lọc luu luợng 165m3/h, công suất 11kW và 1 tủ điện để điều khiển cho 3 máy bơm.

 

 Nhà quản lý:

 

 Nhà cấp 4, diện tích xây dựng 55,68m2, gồm 3 phòng.

 

 Nhà hóa chất:

 

- Nhà cấp 4, diện tích xây dựng (3,2x3,2)m2. Bên trong bố trí 1 máy sản suất nước Javen hiệu WATERCHLO và máy bơm định lượng để phục vụ cho công tác khử trùng nước.

 

- Và các hạng mục khác như: Sân bê tông, hệ thống thoát nước, đường ống kỹ thuật khu xử lý, bể chứa nước thải.

 

Khu xử lý có tường rào cổng ngỏ bảo vệ.

 

Mạng lưới cấp nước sạch: 

 

Đường kính từ D100 đến D42, tổng chiều dài 16.742m cấp nước cho các thôn Nam Tượng 1, 2, 3 và Thọ Tân Bắc, xã Nhơn Tân; trong đó, Tổng Lãnh sự quán Úc tại thành phố Hồ Chí Minh tài trợ mở tuyến đường ống cấp nước đến thôn Thọ Tân Bắc là 1.800m.

 

Hệ thống điện:

 

Cung cấp diện cho trạm bơm cấp 1 là đường dây 0,4kV, dài 730m;

 

Cung cấp diện cho trạm bơm cấp 2 là đường dây nổi trung thế 22kV, chiều dài 60m, trạm biến áp ngoài trời 50KVA-22/0,4kV. Hệ thống chống tràn có đường dây điện chìm dài 563m nối từ tủ điện trạm bơm cấp 2 đến bể điều áp.

 

2.2 Giai đoạn mở rộng và di dời tuyến ống (2010):

 

- Nguồn vốn Tổng Lãnh sự quán Úc tại thành phố Hồ Chí Minh tài trợ 165 triệu đồng, mở mạng hơn 1.800m ống cấp nước phục vụ 2 xóm Kinh Tế Đông và Kinh Tế Tây, thôn Thọ Tân Bắc, xã Nhơn Tân;

 

- Nguồn vốn chống hạn năm 2010, đã đầu tư 500 triệu đồng mở tuyến ống cấp nước tổng chiều dài hơn 4.000m phục vụ dân cư thôn Thọ Lộc 1, xã Nhơn Thọ;

 

- Ban Quản lý Dự án Công trình Giao thông Bình Định hỗ trợ 156 triệu đồng để di dời 946m ống cấp nước phục vụ công tác giải phóng mặt bằng Công trình Đường phía Tây tỉnh Bình Định; 

 

2.3 Giai đoạn nâng cấp Nhà máy và mở rộng công trình (2011)

 

Nâng cấp công suất từ 320m3/ngày lên 720m3/ngày, trang bị hệ thống điện điều khiển tự động (biến tần) bảo đảm liên tục cấp nước đủ áp lực 24 giờ/ngày và mở rộng tuyến ống cấp nước dài 21.708m, phục vụ nhu cầu người dân tại một số cụm dân cư chưa được tiếp cận với nước sạch tại xã Nhơn Tân và 3 thôn Tráng Long, Cù Lâm, Tân Lập thuộc xã Nhơn Lộc. Tổng mức đầu tư: 3,7 tỉ đồng.

 

Xây dựng giếng khai thác G3:

 

- Giếng khoan: Chiều sâu đáy giếng 10,2m kết cấu bằng ống nhựa uPVC, đường kính D150 trong đó ống chống 4,7m; ống lọc 4m; ống lắng 1,5m.

 

- Nhà bao che giếng: Kích thước: DxRxC 4,2x3,8x4,0m. Kết cấu: Móng, cột, dầm, sàn: BTCT; Tường xây gạch, trát bên trong và bên ngoài, quét voi màu vàng; Hệ thống cửa sổ, cửa đi pano thép; Hệ thống cầu thang, lan can thép.

 

- Thiết bị giếng: Lắp đặt 1 bơm chìm Q=18m3/h, H=30m, bao gồm hệ thống đường ống, van 1 chiều, van 2 chiều, đồng hồ đo lưu lượng, mối nối mềm.

 

d) Trạm bơm cấp II.

 

- Lắp đặt 1 bơm trục ngang Q=36m3/h, H=30m, bao gồm van 1 chiều, van 2 chiều, mối nối mềm và phụ kiện đường ống.

 

Tháp Ôxy:

 

- Lắp đặt 1 tháp ôxy bằng inox đường kính D=500, bao gồm ejector thu khí, van 2 chiều, mối nối mềm và phụ kiện đường ống.

 

Nhà hóa chất:

 

- Lắp đặt máy châm clo công suất từ 0-1kg bao gồm ejector thu khí, thức đo, bình clo, 1 cân bàn, 1 mặt nạ phòng độc, 1 quạt hút không khí và phụ kiện kèm theo.

 

Hệ thống điện:

 

Hệ thống điện trạm bơm cấp II.

 

- Tủ điện điều khiển trạm bơm cấp II, điều khiển ở hai dạng:

 

* Dạng điều khiển bằng tay.

 

* Dạng điều khiển tự động: Điều khiển tự động theo nhu cầu sử dụng nước ra mạng đường ống, thông qua hệ thống biến tầng.

 

Hệ thống điện nhà hóa chất:

 

Điều khiển bằng tay

 

Hệ thống điện trạm bơm giếng:

 

- Tủ điện trạm bơm giếng điều khiển ở 2 dạng:

 

* Dạng điều khiển bằng tay.

 

* Dạng điều khiển tự động: Điều khiển tự động qua đường truyền internet truyền dữ liệu về máy tính thông qua phần mềm SCADA.

 

Tổng chiều dài mạng lưới cấp nước hiện hữu khoảng 44.500m, đường kính từ D100 đến D20, cấp nước cho các thôn Nam Tượng 1, 2, 3 và Thọ Tân Bắc (xã Nhơn Tân), thôn Thọ Lộc 1 (xã Nhơn Thọ) và các thôn: Tân Lập, Tráng Long, Cù Lâm (xã Nhơn Lộc).

Đầu năm 2014, được sự chấp thuận tài trợ của Tổ chức Đông Tây Hội Ngộ, Trung tâm đã lắp đặt xong tuyến ống cấp nước dài hơn 18.000m đến 2 thôn An Thành và Trường Cửu (xã Nhơn Lộc, thị xã An Nhơn); hiện đang khẩn trương đấu nối cho 736 hộ gia đình đăng ký sử dụng nước./.

Bài: Đinh Công Chánh – Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Định

Lần cập nhật cuối ( Thứ sáu, 29 Tháng 10 2021 11:05 )
 
Email In PDF.

          * Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất.

      * Giới thiệu khái quát về Nhà máy: CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT XÃ PHƯỚC SƠN, HUYỆN TUY PHƯỚC.

         1. Nhân sự: Tổ quản lý, vận hành có 4 người: Một cao đẳng điên tự động, 01 cao đẳng cấp thoát nước, 02 trung cấp cấp thoát nước.

        2. Quy mô công trình: Tổng công suất thiết kế (bao gồm: nước sinh hoạt, nước dịch vụ, nước sử dụng nội bộ nhà máy, nước thất thoát, rò rỉ): 3.000 m3/ngày đêm, cấp nước sinh hoạt cho 31.275 người dân đến năm 2015. Trong đó:

    - Dân số xã Phước Sơn                                           :   26.592 người;

    - Một phần dân số xã Phước Thuận                         :   2.768 người;

    - Dân số thôn Kim Đông xã Phước Hòa                   :   1.915 người.

Tiêu chuẩn cấp nước 80lít/người-ngày. Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn Bộ Y tế.

Địa điểm xây dựng: xã Phước Quang, Phước Hiệp, Phước Sơn - huyện Tuy Phước - tỉnh Bình Định.

Tổng kinh phí: 21.375.139.000 đồng;

Thời gian thực hiện: Khởi công xây dựng vào năm 2007, hoàn thành vào năm 2009. 

Nhà máy nước sạch Phước Sơn 
Hìn ảnh nhà máy Nước sạch Phước Sơn

      3. Công nghệ xử lý nước:

     Theo công nghệ truyền thống: giàn mưa -> bể lắng tiếp xúc -> bể lọc nhanh -> khử trùng -> bể chứa nước sạch -> mạng lưới đường ống. 

     4. Các hạng mục công trình:

     a) Trạm bơm giếng:

     Nguồn nước được khai thác từ nguồn nước ngầm, tại thôn Quảng Điền - xã Phước Quang và thôn Tuân Lễ - xã Phước Hiệp. Gồm 08 giếng (giếng G1, G2, G3, G4, G5, G6, G7, G8); trong đó: 06 giếng hoạt động và 02 giếng dự phòng, làm việc luân phiên nhau. Mỗi giếng lắp một bơm chìm, công suất 7,5kW, 380v, điện 3 pha; lưu lượng 30m3/h; cột áp 55m.

     - Kết cấu giếng: ống lắng, ống chống có kết cấu bằng ống thép đường kính 273mm; ống lọc bằng Inox đường kính 273 mm, chiều sâu giếng 10,5 ÷ 12,5m.

     - Nhà bao che giếng: Kết cấu móng, cột, sàn bằng bê tông cốt thép M200, tường bao che xây gạch vữa M75, diện tích mỗi nhà bao che giếng (4,2 x 3,8)m2.

     b) Nhà máy xử lý nước:

     Xây dựng tại thôn Tuân Lễ, xã Phước Hiệp, huyện Tuy Phước, có khuôn viên xây dựng 1.800m2; công suất 125 m3/h (làm việc 24h/24h) bao gồm các hạng mục chính bể lắng tiếp xúc kết hợp giàn mưa, bể lọc nhanh trọng lực kết hợp nhà điều khiển. Bể chứa nước sạch kết hợp trạm bơm nước sạch. Nhà khoa xưởng - hoá chất, nhà quản lý, bể thu hồi nước rửa lọc, bể lắng bùn, đường ống kỹ thuật, tường rào, cổng và các hạng mục phụ trợ như hệ thống thoát nước mưa và nước thải, sân đường nội bộ khu xử lý, kè chắn đất, nhà xe;

     - Bể lắng tiếp xúc: Diện tích bể 2 x (4,2 x 4,2)m2, kết cấu bằng bê tông cốt thép M250; chiều dày tường bể 25cm, chiều dày bản đáy 30cm; cao trình đáy bể 4,10m, mực nước công tác trong bể 10,05m; bên trên có giàn mưa và sàn tung nước, kết cấu bằng Inox có lỗ phun mưa.

     - Bể lọc nhanh - nhà điều khiển:

     + Bể lọc nhanh: Gồm 2 ngăn lọc nhanh có diện tích mỗi ngăn (3,45 x 5)m2,  kết cấu bằng bê tông cốt thép M250, chiều dày tường và đáy bể 25cm; cao trình đáy bể 5,75m, cao trình đỉnh bể 9,85m, mực nước công tác trong bể 9,55m; đan lọc cấu tạo bằng tấm HDPE, lớp vật liệu lọc dày 1,24m bằng cát thạch anh, kích cỡ hạt 0,7 ¸ 0,8mm và lớp sỏi đỡ dày 20cm, kích cỡ hạt 5 ¸ 10mm, vận tốc lọc 5m/h, điều chỉnh tốc độ lọc bằng xiphông đồng tâm; rửa lọc bằng nước và gió kết hợp, chu kỳ rửa lọc 24 giờ.

     + Nhà điều khiển: Nhà cấp 4, 2 tầng, diện tích xây dựng (3 x 7,45)m2. Kết cấu móng, cột, sàn bằng bê tông cốt thép M200, tường xây gạch ống và trát vữa xi măng M75, sàn nhà lát gạch thạch anh 30cm x 30cm. Bên trong lắp đặt hệ thống điện điều khiển vận hành bể lọc và các thiết bị xử lý nước và bơm giếng;

     - Bể chứa kết hợp trạm bơm nước sạch:

     + Bể chứa nước sạch: Kích thước (11,3 x 15,5 x 4,2)m3 = 600m3. Kết cấu bể bằng bê tông cốt thép M250. Chiều dày đáy bể 30cm, tường bể 25cm. Nền được gia cố cọc bằng cọc cát; cọc có chiều sâu 10m, đường kính 420mm. Cao trình đáy bể 2,15m, cao trình đỉnh bể 6,50m, mực nước lớn nhất trong bể 5,95m.; đường kính dường ống công nghệ 200mm.

     + Trạm bơm nước sạch: Nhà cấp 4, 1 tầng, xây dựng trên bể chứa, diện tích (8,25 x 11,3)m2. Cột, dầm, ô văng có kết cấu bằng bê tông cốt thép M200; tường xây gạch, trát vữa M75; mái lợp tole. Thiết bị trạm bơm nước sạch, gồm: 03 máy bơm ly tâm, trục đứng. Mỗi máy bơm có công suất 15kW, lưu lượng 65m3/h, cột áp 50m; một bộ biến tần điều khiển các máy bơm nước sạch; hai bộ bơm nước rửa lọc ly tâm trục đứng. Mỗi máy bơm có công suất 22kW, lưu lượng 270 m3/h, cột áp 15m; 02 bộ bơm gió, mỗi bộ có công suất 18,5kW, lưu lượng 750m3/h, cột áp 5,5m; hai bộ Palăng 1,5 tấn để cẩu lắp thiết bị bơm trong quá trình lắp đặt hoặc sửa chữa; hệ thống đường ống công nghệ, van điện và các phụ kiện.

     - Nhà vận hành: Nhà cấp 4, 1 tầng, diện tích xây dựng (12 x 6)m2. Kết cấu móng, dầm, sàn, đà kiềng, cột kết cấu bằng bê tông cốt thép M200, tường xây gạch ống và trát vữa xi măng M75, dày 10cm, mái lợp tole;

     - Nhà kho xưởng - hoá chất: Nhà cấp 4, 1 tầng, diện tích xây dựng (6,2 x 12,2)m2. Kết cấu móng, dầm, sàn, đà kiềng, cột kết cấu bằng bê tông cốt thép M200, tường xây gạch ống và trát vữa xi măng M75 dày 10 cm, mái lợp tole, bên dưới đóng trần thạch cao, nền đổ bê tông M100. Thiết bị khử trùng nước, gồm: 02 máy bơm cấp nước cho Ejector, mỗi máy có công suất 0,75kW, lưu lượng 2m3/h, cột áp 25m; 02 máy định lượng Clo, công suất 0,4 kgClo/h, 02 Ejector; 05 bình chứa Clo loại 68kg;

     - Bể thu hồi nước rửa lọc: Bể chìm, diện tích (7 x 16)m2, cao 3m. Đáy, tường bể bằng bê tông M250, chiều dày 20cm. Thiết bị lắp đặt: 02 bơm chìm bơm nước tái sử dụng, mỗi máy có công suất 1,8kW, lưu lượng 10m3/h; cột áp 25m; 01 bơm chìm bơm bùn lắng công suất 1,1kW, lưu lương 10m3/h; cột áp 15m;

     - Bể lắng bùn: Bể chìm, diện tích (7 x 16)m2, cao 3,3m. Kết cấu bằng đá xây vữa M100, đáy và tường mái dày 30cm;

     - Nhà để xe: Diện tích xây dựng (3 x 8)m2.  Kết cấu nền và móng bằng bê tông M200, cột, giằng mái bằng ống sắt tráng kẽm và thép hộp, mái được lợp bằng tole sóng vuông;

     - Đường ống kỹ thuật: Đường kính từ 20 ÷ 250mm, kết cấu bằng ống sắt và ống nhựa uPVC, tổng chiều dài 253m;

     - Hệ thống thoát nước khu xử lý: Bằng cống tròn bê tông ly tâm, đường kính 300mm, kết hợp với mương, rộng 500 ÷ 700mm và hệ thống hố ga thu nước theo kiểu hàm ếch. Tổng chiều dài đường ống và mương thoát nước 150m;

     - Kè chắn đất: Kết cấu bằng đá xây vữa M75, mặt cắt hình thang, kích thước mặt cắt 30cm x 50cm x 125cm, tổng chiều dài kè 180m;

     - Tường rào cổng ngõ: Tường rào được xây dựng bằng gạch ống dày 10 cm vữa M75, móng, cột, đà kiềng kết cấu bằng bê tông cốt thép M200. Cổng ngõ bằng sắt, điều khiển bằng môtơ điện. Tổng chiều dài tường rào và cổng ngõ 180m; 

     c) Khu điều hành chung:

Xây dựng tại thôn Mỹ Trung, xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, có khuôn viên xây dựng 600m2. Gồm các hạng mục:

     - Nhà điều hành chung: 2 tầng, diện tích mặt bằng (6,4 x 30)m2. Mái lợp tole giả ngói, dưới đóng trần thạch cao, xà gồ khung thép. Toàn bộ hệ khung, dầm, sàn, móng, đà kiềng bằng bê tông cốt thép M200. Tường xây gạch ống dày 100mm và trát vữa ximăng M75. Móng đơn, bằng cọc bê tông cốt thép 250mm x 250mm, sâu 11,5m.

     - Nhà để xe: Diện tích xây dựng (3 x 14,8)m2.  Kết cấu nền và móng bằng bê tông M200, cột, giằng mái bằng ống sắt tráng kẽm và thép hộp, mái được lợp bằng tole sóng vuông.

     - Hệ thống thoát nước khu điều hành chung: Bằng cống tròn bê tông ly tâm, đường kính 300mm, hố ga thu nước theo kiểu hàm ếch. Tổng chiều dài đường ống thoát nước 33m.

     - Đường nội bộ - cây xanh - kè chắn đất.

     + Đường nội bộ: Kết cấu bằng bê tông M200 dày 10cm, độ dốc 2%.

     + Kè chắn đất: kết cấu bằng đá xây vữa M75, mặt cắt thiết kế dạng hình thang có kích thước mặt cắt 30cm x 80cm x 240cm, khoảng cách 3m theo chiều dài xây dựng một tường bảng chống, tổng chiều dài kè 120m.

     - Cổng – tường rào: Tường rào được xây dựng bằng gạch ống dày 10 cm vữa M75, móng, cột, đà kiềng kết cấu bằng bê tông cốt thép M200. Cổng ngõ bằng sắt, điều khiển bằng môtơ điện. Tổng chiều dài tường rào và cổng ngõ 110m.

     - Nhà bảo vệ: Nhà cấp 4, 1 tầng, diện tích xây dựng (3 x 3)m2. Kết cấu móng, cột, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép M200, tường xây bằng gạch ống dày 10cm vữa xây M75.

     d) Hệ thống đường ống:

     Gồm đường ống dẫn nước thô, mạng lưới đường ống cấp nước sạch:

     - Đường ống dẫn nước thô: Chiều dài 2.510m, bằng nhựa uPVC và HDPE, đường kính từ 100 ÷ 200mm;

     - Mạng lưới đường ống cấp nước sạch: Chiều dài gần 33.800m, bằng nhựa uPVC và ống thép tráng kẽm, đường kính từ 150 ÷ 250mm. Chia thành 5 tuyến;

     + Tuyến T1: Chiều dài 4.427m;

     + Tuyến T2: Chiều dài 4.206m;

     + Tuyến T3: Chiều dài 7.409m;

     + Tuyến T4: Chiều dài 7.793m;

     + Tuyến T5: Chiều dài 9.963m.

     e) Hệ thống điện phục vụ cho nhà máy và nhà điều hành chung:

     - Xây dựng đường dây trung thế 22kV, chiều dài 948m và trạm biến áp công suất 320kVA-22/0,4kV.

     - Xây dựng đường dây 0,4kV từ trạm biến áp đến các giếng khai thác và lưới điện động lực, điều khiển, chiếu sáng tại nhà máy.

     - Xây dựng đường dây 0,4kV từ trạm biến áp 100kVA hiện hữu của nhà máy cấp nước Phước Sơn cũ để cấp điện phục vụ khu nhà điều hành chung.

Bài: Đinh Công Chánh – Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Định  

Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 10 Tháng 11 2021 09:22 )
 
Trang 2 của 2

Tìm kiếm công văn

Web site liên kết

Hỗ trợ trực tuyến

Huỳnh Văn Út
02563823179

Thời tiết

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay1221
mod_vvisit_counterHôm qua2409
mod_vvisit_counterTuần này1221
mod_vvisit_counterTuần trước17837
mod_vvisit_counterTháng này50411
mod_vvisit_counterTháng trước38258
mod_vvisit_counterTất cả22198
Các thành viên : 3
Content : 114
Liên kết web : 6
Số lần xem bài viết : 1380107
Hiện có 66 khách Trực tuyến

Tin đọc nhiều

Hoạt động trong tuần

* Chiến lược quốc gia Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
07/06/2022 | admin2

Chiến lược quốc gia Cấp nước sạch v [ ... ]


ứng dụng CN 4.0 vào thanh toán tiền nước
30/11/1999 | admin2
article thumbnail

Hướng dẫn cài đặt và thanh toán hóa đ [ ... ]


Video Nổi bật