TRANG CHỦ Nhà máy NS

Nhà máy nước sạch



Nhà máy Nước sạch Bình Tường

Email In PDF.

Nội dung

 

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC NHÀ MÁY NƯỚC NĂM 2013

Email In PDF.

Lần cập nhật cuối ( Thứ ba, 03 Tháng 6 2014 14:50 )
 

Nhà máy Nước sạch Phù Cát

Email In PDF.
1. Nhân sự:

Tổ quản lý, vận hành có 14 nhân viên độ từ trung cấp đến đại học các ngành cơ khí, điện, gò hàn, cấp thoát nước xây dựng. Trong đó: Tổ trưởng và 7 nhân viên hành nhà máy, Tổ phó và 5 nhân viên ở trạm tăng áp.

2. Phương thức hoạt động:

- Bán lẻ đến hộ gia đình thuộc 6 xã Cát Nhơn, Cát Hưng, Cát Thắng, Cát Chánh, Cát Tiến (huyện Phù Cát) và xã Phước Thắng, huyện Tuy Phước;

- Bán sĩ cho Ban Quản lý Nước sạch và Vệ sinh môi trường huyện Tuy Phước để phục vụ cho vùng dân cư xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước):

 

Nhà máy Nước sạch Phù Cát

Hình ảnh nhà máy Nước sạch Phù Cát

            3. Quy mô công trình:

Nhà máy Nước sạch huyện Phù Cát được khởi công xây dựng năm 2011 và hoàn thành năm 2013, đầu tư xây dựng 117 tỉ đồng, công suất 5.600m3/ngày phục vụ cho 73.256 người dân hiện tại và khoảng 84.375 người dân vào năm 2020 thuộc 7 xã nói trên;

4. Các hạng mục công trình:

Trạm bơm cấp I:

Xây dựng 4 trạm bơm giếng, bao gồm 3 giếng có công suất là 100m3/giờ và 1 giếng có công suất 50m3/giờ, 4 giếng hoạt động luân phiên.

Chiều sâu giếng từ 9,3m đến 21m, đường kính giếng D340.

Ống nước thô từ các trạm bơm giếng về trạm xử lý dài 900m, đường kính D300 bằng nhựa uPVC.

Tháp làm thoáng, bể lắng, bể lọc, bể chứa nước sạch;

Trạm bơm cấp II:

Trạm bơm cấp II được xây dựng kết hợp với nhà đặt máy phát điện dự phòng, làm bằng bêtông cốt thép có kích thước 23m x 6m, bao gồm:

+ Phòng điều khiển máy bơm có kích thước: 4m x 6m

+ Phòng đặt các bơm cấp 2 và bơm rửa lọc, kích thước nhà là 11m x 6m, nhà được xây chìm trong đất.

+ Phòng đặt máy quạt gió và sửa chữa bơm, có kích thước 4m x 6m.

3 máy bơm cấp II có thông số kỹ thuật là: Q = 170 m3/h, H=40m

(2 bơm làm việc 1 bơm dự phòng)

Làm việc theo chế độ biến tần đạt Q = 5.600m3/ngày.

2 bơm rửa lọc có Q = 190m3/h và áp lực bơm: H = 12m

1 máy quạt gió Q = 950m3/h và áp lực bơm: H = 5m ;

Nhà hóa chất

          Loại hóa chất thường xuyên sử dụng trong dây chuyền công nghệ xử lý là Soda và Clo. Công nghệ này có 2 vị trí cần châm clo là sau khi làm thoáng và trước khi vào bể chứa, sôda dùng để điều chỉnh pH của nước sau khi lọc, Soda được châm vào hố siphon của bể lọc.

Nhà Clo số 1

Lắp đặt 3 máy châm Clo loại 0 – 2 kg/h (2 công tác, 1 dự phòng).

Đặt 4 bình Clo loại 900 kg/bình.

Lắp đặt một bơm tiếp áp có thông số kỹ thuật là 2m³/h, H= 40m.

Sôda

Thiết kế 2 bể hòa trộn và tiêu thụ sôda, mỗi bể có dung tích 2 m3, mỗi ngày pha 2 bể (24 giờ). Để hòa soda thành dung dịch 5%, thì dùng máy khuấy có công suất 0,75KW gắn tại mỗi bể.

Lắp đặt 2 máy bơm định lượng phèn (1 công tác, 1 dự phòng) có thông số kỹ thuật: q = 0,5 m3/h, H = 25 m.

Trạm bơm tăng áp

Lắp đặt 3 bơm tăng áp có thông số kỹ thuật: Q= 80m3/giờ, H= 40m.

Kích thước nhà trạm bơm: 11,4m x 4,4m. nhà trạm bơm xây nổi, được chia làm 2 phòng: phòng đặt tủ điện và phòng đặt bơm.

Nhà Clo số 2

Liều lượng Clo châm vào nước ở bể chứa là 2mg/l

Lượng Clo cần châm vào nước trong 1 ngày là:

                   Clo = (2x2500)/1000 = 5,0 kg/ngày

Lượng clo dùng trong 1 tháng là:

           (5,0 x 30) = 150 kg/tháng

Lắp đặt 2 máy châm Clo loại 0 – 2 kg/h (1 công tác, 1 dự phòng).

Đặt 3 bình Clo loại 900 kg/bình.

Lắp đặt một bơm tạo áp có thông số kỹ thuật là 1m³/h, H= 40m.

Tuyến ống nước sạch:

Tổng chiều dài tuyến ống nước sạch phủ đến 7 xã là 189.002m, đường kính lớn nhất là DN250 và nhỏ nhất là DN50 bằng nhựa uPVC và HDPE.

Bài: Đinh Công Chánh – Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Định

Lần cập nhật cuối ( Thứ hai, 19 Tháng 5 2014 09:58 )
 

Nhà máy Nước sạch Nhơn Tân

Email In PDF.

1. Nhân sự:

Tổ quản lý, vận hành có 4 người: 3 nam, trình độ Trung cấp cấp thoát nước; một nữ, làm việc theo kinh nghiệm.

2. Quy mô công trình:

2.1 Giai đoạn đầu tư ban đầu (2007 – 2008)

Công trình cấp nước sạch Nhơn Tân do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định làm chủ đầu tư, được khởi công xây dựng từ tháng 7/2007 và hoàn thành vào tháng 6/2008.

Công trình có tổng mức đầu tư trên 4 tỉ đồng từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, công suất thiết kế 320m3/ngày đêm, cấp nước cho 550 hộ gia đình tương đương 3.400 người dân tại 3 thôn Nam Tượng 1, Nam Tượng 2, Nam Tượng 3 - xã Nhơn Tân và được xây dựng gồm các hạng mục:

       - Giếng khoan và trạm bơm cấp I;

       - Tuyến đường ống nước thô;

       - Khu xử lý;

       - Mạng lưới cấp nước sạch;

       - Hệ thống điện.

 

Nhà máy nước sạch Nhơn Tân 
Nhà máy Nước sạch Nhơn Tân

  a) Giếng khai thác và bơm cấp I:

 

- Địa điểm xây dựng: thôn Tráng Long, xã Nhơn Lộc, huyện An Nhơn;

 

- Có 2 giếng khai thác: Giếng G1 và giếng G2, hoạt động luân phiên (một giếng hoạt động, một giếng dự phòng). Lưu lượng khai thác tối đa mỗi giếng  20m3/h, thời gian khai thác tối đa 20giờ/ngày đêm/giếng;

 

- Bơm cấp I: Mỗi giếng đựợc lắp đặt một máy bơm chìm hiệu Caprari do Italy sản xuất. Lưu lượng 18m3/h, công suất 4kW. Mỗi máy bơm được lắp một tủ điện tại giếng để vận hành;

 

- Tại giếng G1 có nhà bao che, kính thước (3.0 x 3.0)m. Giếng G2 được bảo quản bằng hố van có nắp đậy, xung quanh có hàng rào bảo vệ bằng lưới B40.

 

b) Tuyến đường ống nước thô:

 

Từ giếng G1 và G2 chạy về khu xử lý, đường kính 100mm, dài 2.080m. Trong đó, 2.014m ống nhựa uPVC Đệ Nhất, dày 6mm; 66m ống thép tráng kẽm, dày 4mm.

 

c) Khu xử lý:

 

- Địa điểm xây dựng: xóm Bồ Cạp, thôn Nam Tượng,  xã Nhơn Tân, huyện An Nhơn.

 

- Diện tích xây dựng   : 1.018m2;

 

- Cao trình mặt bằng   : 20,50m. 

 

Hệ thống lọc:

 

- Tháp oxy: Cấu tạo bằng thép không rỉ dày 3mm, cao 3m, đường kính 0,5m;

 

- Bể lắng đứng tiếp xúc: Thiết kế 01 bể kết cấu bằng BTCT M250 hình vuông, kích thước (3,24 x 3,24 x 5,3)m;

 

- Bể lọc hở: Bao gồm 2 ngăn lọc nhanh, diện tích 2x(2,24x2,24)m2, kết cấu bằng bê tông cốt thép M250, vật liệu lọc cát thạch anh  vận tốc lọc 6,0m/h; có xi phông điều chỉnh tốc độ lọc.

 

Bể chứa nước sạch:

 

- Cao trình đáy bể 18,90m, thể tích 100m3, kết cấu bể bằng bê tông cốt thép M250, kích thước bể (7,0x7,0x2,4)m.

 

Bể điều áp:

 

- Cao trình đáy bể 41,6m, thể tích 50m3, kết cấu bể bằng bê tông cốt thép M250, kích thước bể (5,0x5,0x2,5)m.

 

Trạm bơm cấp 2:

 

Nhà trạm bơm: Nhà cấp 4, diện tích xây dựng (6,0x3,6)m2, có 3 máy bơm hiệu Caprari: Trong đó, 2 máy bơm nước sạch, lưu luợng mỗi máy Q=36m3/h, công suất 5,5kW, 1 máy bơm rửa lọc luu luợng 165m3/h, công suất 11kW và 1 tủ điện để điều khiển cho 3 máy bơm.

 

 Nhà quản lý:

 

 Nhà cấp 4, diện tích xây dựng 55,68m2, gồm 3 phòng.

 

 Nhà hóa chất:

 

- Nhà cấp 4, diện tích xây dựng (3,2x3,2)m2. Bên trong bố trí 1 máy sản suất nước Javen hiệu WATERCHLO và máy bơm định lượng để phục vụ cho công tác khử trùng nước.

 

- Và các hạng mục khác như: Sân bê tông, hệ thống thoát nước, đường ống kỹ thuật khu xử lý, bể chứa nước thải.

 

Khu xử lý có tường rào cổng ngỏ bảo vệ.

 

Mạng lưới cấp nước sạch: 

 

Đường kính từ D100 đến D42, tổng chiều dài 16.742m cấp nước cho các thôn Nam Tượng 1, 2, 3 và Thọ Tân Bắc, xã Nhơn Tân; trong đó, Tổng Lãnh sự quán Úc tại thành phố Hồ Chí Minh tài trợ mở tuyến đường ống cấp nước đến thôn Thọ Tân Bắc là 1.800m.

 

Hệ thống điện:

 

Cung cấp diện cho trạm bơm cấp 1 là đường dây 0,4kV, dài 730m;

 

Cung cấp diện cho trạm bơm cấp 2 là đường dây nổi trung thế 22kV, chiều dài 60m, trạm biến áp ngoài trời 50KVA-22/0,4kV. Hệ thống chống tràn có đường dây điện chìm dài 563m nối từ tủ điện trạm bơm cấp 2 đến bể điều áp.

 

2.2 Giai đoạn mở rộng và di dời tuyến ống (2010):

 

- Nguồn vốn Tổng Lãnh sự quán Úc tại thành phố Hồ Chí Minh tài trợ 165 triệu đồng, mở mạng hơn 1.800m ống cấp nước phục vụ 2 xóm Kinh Tế Đông và Kinh Tế Tây, thôn Thọ Tân Bắc, xã Nhơn Tân;

 

- Nguồn vốn chống hạn năm 2010, đã đầu tư 500 triệu đồng mở tuyến ống cấp nước tổng chiều dài hơn 4.000m phục vụ dân cư thôn Thọ Lộc 1, xã Nhơn Thọ;

 

- Ban Quản lý Dự án Công trình Giao thông Bình Định hỗ trợ 156 triệu đồng để di dời 946m ống cấp nước phục vụ công tác giải phóng mặt bằng Công trình Đường phía Tây tỉnh Bình Định; 

 

2.3 Giai đoạn nâng cấp Nhà máy và mở rộng công trình (2011)

 

Nâng cấp công suất từ 320m3/ngày lên 720m3/ngày, trang bị hệ thống điện điều khiển tự động (biến tần) bảo đảm liên tục cấp nước đủ áp lực 24 giờ/ngày và mở rộng tuyến ống cấp nước dài 21.708m, phục vụ nhu cầu người dân tại một số cụm dân cư chưa được tiếp cận với nước sạch tại xã Nhơn Tân và 3 thôn Tráng Long, Cù Lâm, Tân Lập thuộc xã Nhơn Lộc. Tổng mức đầu tư: 3,7 tỉ đồng.

 

Xây dựng giếng khai thác G3:

 

- Giếng khoan: Chiều sâu đáy giếng 10,2m kết cấu bằng ống nhựa uPVC, đường kính D150 trong đó ống chống 4,7m; ống lọc 4m; ống lắng 1,5m.

 

- Nhà bao che giếng: Kích thước: DxRxC 4,2x3,8x4,0m. Kết cấu: Móng, cột, dầm, sàn: BTCT; Tường xây gạch, trát bên trong và bên ngoài, quét voi màu vàng; Hệ thống cửa sổ, cửa đi pano thép; Hệ thống cầu thang, lan can thép.

 

- Thiết bị giếng: Lắp đặt 1 bơm chìm Q=18m3/h, H=30m, bao gồm hệ thống đường ống, van 1 chiều, van 2 chiều, đồng hồ đo lưu lượng, mối nối mềm.

 

d) Trạm bơm cấp II.

 

- Lắp đặt 1 bơm trục ngang Q=36m3/h, H=30m, bao gồm van 1 chiều, van 2 chiều, mối nối mềm và phụ kiện đường ống.

 

Tháp Ôxy:

 

- Lắp đặt 1 tháp ôxy bằng inox đường kính D=500, bao gồm ejector thu khí, van 2 chiều, mối nối mềm và phụ kiện đường ống.

 

Nhà hóa chất:

 

- Lắp đặt máy châm clo công suất từ 0-1kg bao gồm ejector thu khí, thức đo, bình clo, 1 cân bàn, 1 mặt nạ phòng độc, 1 quạt hút không khí và phụ kiện kèm theo.

 

Hệ thống điện:

 

Hệ thống điện trạm bơm cấp II.

 

- Tủ điện điều khiển trạm bơm cấp II, điều khiển ở hai dạng:

 

* Dạng điều khiển bằng tay.

 

* Dạng điều khiển tự động: Điều khiển tự động theo nhu cầu sử dụng nước ra mạng đường ống, thông qua hệ thống biến tầng.

 

Hệ thống điện nhà hóa chất:

 

Điều khiển bằng tay

 

Hệ thống điện trạm bơm giếng:

 

- Tủ điện trạm bơm giếng điều khiển ở 2 dạng:

 

* Dạng điều khiển bằng tay.

 

* Dạng điều khiển tự động: Điều khiển tự động qua đường truyền internet truyền dữ liệu về máy tính thông qua phần mềm SCADA.

 

Tổng chiều dài mạng lưới cấp nước hiện hữu khoảng 44.500m, đường kính từ D100 đến D20, cấp nước cho các thôn Nam Tượng 1, 2, 3 và Thọ Tân Bắc (xã Nhơn Tân), thôn Thọ Lộc 1 (xã Nhơn Thọ) và các thôn: Tân Lập, Tráng Long, Cù Lâm (xã Nhơn Lộc).

Đầu năm 2014, được sự chấp thuận tài trợ của Tổ chức Đông Tây Hội Ngộ, Trung tâm đã lắp đặt xong tuyến ống cấp nước dài hơn 18.000m đến 2 thôn An Thành và Trường Cửu (xã Nhơn Lộc, thị xã An Nhơn); hiện đang khẩn trương đấu nối cho 736 hộ gia đình đăng ký sử dụng nước./.

Bài: Đinh Công Chánh – Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Định

Lần cập nhật cuối ( Thứ hai, 23 Tháng 3 2015 14:03 )
 
Email In PDF.

 Nhà máy Nước sạch Bình Tường

Giới thiệu khái quát về Nhà máy:

1. Nhân sự:

Tổ quản lý, vận hành có 3 người: một tổ trưởng và 2 nhân viên; trình độ đào tạo: Một cao đẳng điện, một cao đẳng cấp thoát nước, một trung cấp cơ khí, động lực.

2.Quy mô công trình:

Cấp nước sinh hoạt tự chảy cho 12.940 nhân khẩu (tính đến năm 2015) cho 2 xã Vĩnh An và Bình Tường, huyện Tây Sơn. Công suất 1.220m3/ngày, bình quân 60 lít/người-ngày. Trong đó:

Nguồn nước: Lấy trực tiếp từ nguồn nước mặt qua hệ thống lọc thô trên thượng nguồn suối Nước Gộp (xã Vĩnh An) dẫn về khu xử lý nước qua hệ thống lọc, khử trùng vào vào bể chứa để cung cấp BQL Tây Sơn qua đồng hồ tổng vào mạng lưới đường ống.

          Giá trị đầu tư xây dựng: 8.812.074.000 đồng từ nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

          Thời gian xây dựng: Khởi công trong năm 2008 và hoàn thành trong năm 2009.

          Đến cuối năm 2012, từ nguồn vốn chống hạn 850 triệu đồng, nâng cấp nguồn nước lên 2.500m3/ ngày.

          Hiện nay (2014), có khoảng 2.660 khách hàng, sản xuất cung cấp khoảng 1.500m3/ ngày. 

 

Nha may nuoc binh tuong -TTN Binh DINH
 Hình ảnh nhà máy Nước sạch Bình Tường

3. Các hạng mục công trình:

          a) Đập dâng:

              Xây dựng trên thượng nguồn suối nước Gộp, cách khu xử lý khoảng 2km:

             - Kết cấu: Bằng bê tông đổ tại chỗ, neo trên nền đá gốc;

            - Cao trình đỉnh đập    : H = 83,70m;

            - Chiều dài đập            : L = 20,80m;

             - Bề rộng mặt đập                 : B =  1,00m;

            - Chiều cao đập lớn nhất       : H =  1,20m.

          b) Bể lọc thô:

          Trên đập dâng xây dựng 01 bể lọc thô, kích thước (2,0 x 2,0) m, bên trong có vật liệu lọc thô: lớp đá 2x4 dày 50cm và lớp đá 4x6 dày 20cm.

          c) Khu xử lý nước:

          Vị trí xây dựng trên đồi Hòn Lúp, làng Kon Giọt, xã Vĩnh An.

          Tổng diện tích xây dựng         : 42 x 33 = 1.386m2;

          Cao trình san nền                    : 73,00m.

         Các hạng mục chính trong khu nhà máy gồm: Bể lọc, bể chứa nước sạch, máy bơm nước rửa lọc và thiết bị khử trùng;

          Các hạng mục phụ trợ khác như: mương thoát nước, tường rào cổng ngõ;

          Các thông số chính của từng hạng mục như sau:

          - Bể lọc nhanh hở: Công suất là 1.220m3/ngày, tốc độ lọc 6m/h.

          Gồm 03, ngăn kích thước: (2,35 x 2,25)m, kết cấu bê tông cốt thép M250, vật liệu lọc bằng cát thạch anh.

           - Bể chứa nước sạch (300m3): 

          Kích thước bể: (10 x 10 x 3)m, kết cấu bằng BTCT M250.

          Cao trình mực nước thiết kế trong bể         : 75,40m.

          - Nhà bơm và thiết bị khử trùng, gồm        : 01 máy bơm rửa lọc, thông số kỹ thuật như sau:

          + Công suất                   : 30 kW/h, điện 3 pha, vòng quay: 1450v/p;

          + Lưu lượng                   : 240m³/h;

          + Cột áp toàn phần       : 18m.

          01 hệ thống Clo để khử trùng nước.

          d) Mạng lưới đường ống phân phối nước sạch:

          Tuyến ống chính: Từ sau đồng hồ tổng tại nhà máy chạy dọc theo đường bê tông đi ra Quốc lộ 19 và dọc Quốc lộ 19 đi theo hướng Bình Tường – Phú Phong đến ranh giới giữa xã Bình Tường và thị trấn Phú Phong. Tổng chiều dài đường ống 16.577m, đường kính ống từ D200 đến D40mm, bằng nhựa uPVC có chiều dày từ 3 ÷ 5,5mm, áp lực làm việc từ 5 ÷ 10bar, nối ống bằng gioăng cao su và miệng bát.

Trên tuyến đường ống này có 10 van xả khí và 05 hố van xả cặn.

          Các ống nhánh: nối từ tuyến ống chính vào các xóm dân cư, tổng chiều dài 10.502m, đường kính ống từ D40 đến 150 áp lực làm việc từ 8 ÷ 10bar.

Thông số kỹ thuật tuyến đường ống chính cấp nước như sau:

          e) Điện động lực và điện sinh hoạt:

Nguồn điện phục vụ cho xử lý nước và sinh hoạt của nhà máy từ Trạm biến áp Kon Giọt, trung tâm cụm xã Vĩnh An, cách nhà máy khoảng 600m.

Bài: Đinh Công Chánh – Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Định

 
Các bài viết khác...
Trang 1 của 2

Tìm kiếm công văn

Web site liên kết

Hỗ trợ trực tuyến

Huỳnh Văn Út
02563823179

Thời tiết

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay13364
mod_vvisit_counterHôm qua13036
mod_vvisit_counterTuần này99445
mod_vvisit_counterTuần trước103468
mod_vvisit_counterTháng này353239
mod_vvisit_counterTháng trước303949
mod_vvisit_counterTất cả34341
Các thành viên : 3
Content : 94
Liên kết web : 6
Số lần xem bài viết : 259384
Hiện có 162 khách Trực tuyến

Tin đọc nhiều

Hoạt động trong tuần

Video Nổi bật